|
1.
Phía trước, đăng trước, sắp tới, trước mặt.
a.
Gah
anap:
Phía trước.
b.
Nao
pơ anap:
đi/ bước lên phía trước.
Gah
anap sang kâo hmâo phun bơnga:
(Phía) Trước nhà tôi có một cây bông.
Nao
pơ anap ih adih ƀuh yơh sang mơ drô/ sang plĕ hră/ sang
hră/ sang ia jrao/sang hơduah.
…đa…đa:
Ði lên phía trước ông sẽ thấy chợ/ bưu điện/
trưừng học/ bệnh viện/ nhà thờ……v..v..
Ñu
nao pơ anap mơ nuih lu pơ hiùap:
anh ta đến trước mặt đám đông rồi nói hoặc anh
ta bước đến nói trước mặt đám đông.
Ñu
nao pơ anap mơ tam lah:
(Tiếng lóng) Một mực khừ khừ không lay chuyển,
không chùn bước với lập trường của bản thân
mình.
Anap
anai:
Lượt tới, kì tới, trong tương lai.
Anap
anai kâo mơ nao ngui pơ sang ih:
Mai mốt/ lượt tới/ kì tới/ trong tương lai tôi sẽ
đến nhà bạn chơi.
Anap
hrom:
mặt đối mặt. Mơmg
anai pơ anap:
Từ nay trở đi. Thun
dơi thun anap:(“Dơi”
là “tơ
dơi”:
sau, “nap”
là
“anap”).Vài
năm sau/ tới. Thun
dơi thun nap, tơ dah hmâo ƀong huă kah kâo mơ amra pơ kra
g laĭ sang.
Vài năm tới nếu làm ăn được thì tôi mới có thể
sữa lại nhà.
3.
(P.a) Khoảnh. Ha
anap:
một khoảnh. Jik
ha anap đuč,
sa
mớ truh pơ yang hrơi dong kah mơ laih:
Làm
cỏ một khoảnh thôi, nhưng tận trưa mới xong.
(P.T)1.
“Mă
mơng tơ da, sua mơng anap” (p.k)
(Lấy ngay tại ngực, giành lấy trước mặt ). Ý nói:
bị tước đoạt tài sản (của ai đó)ngay trước mặt.
2“Gah
anap iâo ayong, gah rong iâo ha”:
(p.k)(trước mặt thì gọi bằng anh ,sau lưng thì gọi
bằng mày). Ý nói: Trước mặt thì tôn trọng, sau lưng
thì khinh miệt hoặc trước mặt thì nịnh , sau ưng
thì khinh. Người hai lòng đểu cáng, nịnh hót.
3.
“Gah
anap pơ drong, gah rong asâo”:(p.k)(trước
mặt thì giàu ,đàng sau thằng chó ). Như câu 2. |